Thứ ba, 19/12/2017
  • Thử nghiệm website mới
  • Tin tức
  • Trang chủ
Giới thiệu VAA
Hoạt động của VAA
Tin tức & Sự kiện
Hội nghị VCCA 2015
Hội nghị VCCA 2013
Hội nghị VCCA 2011
Sản phẩm - Giải pháp
Tổ chức- Nhân sự VAA
Tổ chức và Hội viên
Trường đào tạo nghề HTS
Tạp chí TDH Ngày nay
Tư vấn & Phản biện
Bệnh viện biến tần
  Tìm kiếm

Thông tin thời tiết

QUY CHẾ

HỘI TỰ ĐỘNG HÓA VIỆT NAM(KHÓA IV)

(ban hành kèm theo Quyết định số     /QĐ-VAA ngày 15/12/2016

của Chủ tịch Hội Tự động hóa Việt Nam 


Chương I

HỘI VIÊN, HỘI PHÍ VÀ CÁC QUYỀN LỢI

Điều 1.Trình tự, thủ tục gia nhập Hội

1.Hội viên (HV) chính thức là thành tố quan trọng nhất của Hội. Hội viên chính thức gồm có HV cá nhân và HV tổ chức.Tiêu chuẩn HV chính thức được quy định tại Điều lệ Hội.

2. Hội viên cá nhân hoặc hội viên tổ chức khi gia nhập Hội đều phải có đơn xin gia nhập Hội theo mẫu đơn thống nhất (ban hành tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Quy chế này).

a) Đơn của cá nhân được gửi tới Ban Chấp hành/Chi hội trưởng chi hội hoặc Ban chấp hành bộ phận (dưới đây gọi tắt chung là các Hội cơ sở). Đơn xin gia nhập Hội phải được tổ chức nhận đơn trả lời (đồng ý hoặc không đồng ý) không muộn quá 15 ngày sau ngày nhận đơn. Trường hợp không đồng ý cần có lý do cụ thể cho người xin gia nhập.

b) Đơn gia nhập Hội của tổ chức được gửi trực tiếp tới Ban Thường vụ Hội trung ương (Ban TV Hội) qua Văn phòng Hội. Sau khi nhận được danh sách HV hoặc đơn của tổ chức gia nhập Hội, Ban TV Hội có trách nhiệm xét duyệt và trả lời (đồng ý hay không đồng ý) cho cá nhân/tổ chức xin gia nhập không muộn quá 30 ngày kể từ ngày nhận được danh sách. Trường hợp không đồng ý cần có lý do cụ thể. Ban TV Hội ra quyết định công nhận HV cá nhân và HV tổ chức bằng văn bản. Tư cách HVcá nhân và HV tổ chứcchính thức bắt đầu từ khi có quyết định của Ban TV Hội, kể cả khi chưa được cấp thẻ hội viên.

c) Danh sách của HV cá nhân và HV tổ chức được định kỳ cập nhật trên website của Hội vào dịp đầu mỗi năm.

Điều 2.Trình tự, thủ tục ra Hội của hội viên chính thức

1.     Hội viên cá nhân hoặc tổ chức có thể tự nguyện xin ra khỏi Hội vì lý do cá nhân hoặc khi tự nhận thấy không đáp ứng điều kiện tiếp tục là hội viên.

2.     Hội viên cá nhân khi tự nguyện ra khỏi Hộichỉ cần thông báo bằng văn bản (có thể qua E-mail hay Facebook)cho Ban Chấp hành Hội cơ sở (BCH Hội cơ sở). BCH Hội cơ sở ra quyết định chấm dứt tư cách HV của HV cá nhân và báo cáo danh sách cho Ban TV Hội hàng tháng (nếu có).

3.     Hội viên tổ chức tự nguyện ra khỏi Hội cần gửi thông báo bằng văn bản tới Ban TV Hội. Ban TV Hội ra quyết định chấm dứt tư cách HV của HV tổ chức và thông báo trên website của Hội.

4.     Tư cách HVcá nhân, HV tổ chức ra khỏi Hội chấm dứt kể từ khi có quyết định chính thức. Việc ra quyết định ra khỏi Hội cho HV cá nhân/tổ chức không chậm quá 15 ngày kể từ khi nhận được thông báo của cá nhân hoặc đơn của tổ chức, trừ trường hợp có khiếu nại hoặc chờ có kết luận thanh tra của Hội.

5.     Trường hợp HV cá nhân/tổ chức vi phạm pháp luật, đạo đức nghề nghiệp bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo luật định từ hình thức cảnh cáo trở lên, hoặc HV bị kỷ luật của Ban TV Hội bằng hình thức khai trừ, thì đương nhiên sẽ bị đưa ra khỏi Hội.

Điều 3.Thủ tục gia nhập Hội của hội viên danh dự, hội viên liên kết

1.     Hội viên danh dự được quy định trong điều 7 của Điều lệ. Do nhu cầu phát triển, cùng với Hội viên danh dự, cần có thêm HV liên kết là những thành tố không tách rời của Hội.

2.     Hội viên danh dự và HV liên kết do Ban TV Hội đề xuất mời và ra quyết định công nhận tư cách HV, sau khi nhận được sự đồng thuận gia nhập Hội của các cá nhân và tổ chức được mời.Danh sách HV danh dự và HV liên kết được định kỳ cập nhật trên website của Hội vào dịp đầu mỗi năm.

3.     Việc thôi xác nhận tư cách hội viên của HV danh dự và HV liên kết do Ban TV Hội tiến hành sau khi có sự đồng thuận của các HV liên quan.

Điều 4.Thủ tục cấp phát và sử dụng thẻ hội viên

1.     Thẻ hội viênVAA (sau đây gọi tắt là Thẻ) là một biểu trưng cho tư cách HV của Hội. Thẻ hội viên VAA chủ yếu sử dụng thẻ điện tử theo mẫu thống nhất, trong thẻ bao gồm các thông tin chính thức về hội viên và các quyền lợi nghĩa vụ cụ thể)

2.     Chỉ có HV cá nhân mới có thẻ hội viên (Thẻ). Hội viên tổ chứcsử dụng giấy quyết định công nhận là HV do Ban TV Hội cấp thay cho thẻ HV. Giấy quyết định trong trường hợp này cũng được coi là “Thẻ”.

3.     Hội viên được cấp Thẻ sau khi có quyết định gia nhập Hội, và bị thu hồi Thẻ sau khi có quyết định ra khỏi Hội vì các lý do kỷ luật. Hội viên tự nguyện xin ra khỏi Hội có thể giữ lại Thẻ như vật kỷ niệm và phải cam kết bảo đảm không lạm dụng Thẻ vào bất cứ mục đích vụ lợi nào.

4.     Hình thức trình bày của Thẻ do Ban TV Hội quyết định (kể cả thẻ điện tử). Các Thẻ đã được cấp trong các nhiệm kỳ trước Nhiệm kỳ Đại hội IV vẫn còn giá trị sử dụng. Các Hội cơ sở không tùy tiện thêm, bớt nội dung trên Thẻ HV của mình.

5.     Thủ tục lập Thẻ mới: Hội Tự động hóa Tỉnh,Thành phố, Chi hộitrực thuộc,lập danh sách HV cá nhân chưa có Thẻ,gửi danh sách kèm với khoản phí lập thẻ mới do cá nhân HV chi trả tới Văn phòng Hội vào tháng đầu hàng quý (nếu có). Văn phòng Hội có trách nhiệm thực hiện việc chốt danh sách, báo cáo cho Ban TV Hội danh sách cấp Thẻ, cho in Thẻ mới, ép plastic, gửi Thẻ cho các HVthông qua Hội cơ sở.

6.     Hội viên cá nhân có trách nhiệm giữ gìn và bảo quản Thẻ tốt và sử dụng Thẻ đúng quy định. Khi mất Thẻ,HV cần khai báo kịp thời cho Hội cơ sở để lập danh sách gửi Văn phòng Hội lập lại Thẻ mới.

7.     Thẻ HV được sử dụng trong những trường hợp sau:

- Các kỳ Đại hội.

- Truy cập miễn phí đối với một số trang website. Khi đó cần có tài khoản cá nhân(account) (sẽ có hướng dẫn riêng của Ban Biên tập Website Hội).

8.  Đối với các cá nhân HV danh dự, HV liên kết (cá nhân/tổ chức):cũng được cấp phát và sử dụng Thẻ(Giấy quyết định) như đối với HV chính thức. Ban TV Hội quy định cụ thể về hình thức Thẻ, việc cấp phát, sử dụng Thẻ cho những đối tượng này. Văn phòng Hội thực hiện việc lên danh sách, lập thẻ, cấp phát, thu hồi và kiểm tra việc sử dụng Thẻ với trường hợp HV danh dự và HV liên kết (cá nhân/tổ chức).          

Điều 5.Quy định về hội phí và đóng hội phí

1. Hình thức hội phí 

- Hội phí của HV (dưới đây gọi tắt là hội phí) là một hình thức thể hiện trách nhiệm và tính tự nguyện tham gia hoạt động Hội của hội viên.

- Hội viên chính thức, bao gồm cả HV cá nhân và HV tổ chức, có trách nhiệm đóng hội phí định kỳ trong thời gian có tư cách HV.

- Hội viên danh dự và HV liên kết không phải đóng hội phí.

Có hai (2) hình thức hội phí của Hội: Hội phí HV cá nhân và hội phí HV tổ chức.

2. Định mức và cách thu hội phí

a) Hội phí HV cá nhân: Mức đóng hội phí của HV cá nhân là 50.000 VN đồng/tháng (áp dụng không thay đổi trong suốt nhiệm kỳ IV, 2014-2019). Hội viên cá nhân nộp hội phí cho Hội cơ sở theo định kỳ 1 quý/lần, đóng vào dịp đầu tháng của mỗi quý. Hội cơ sở sẽ trích hội phí cá nhân để đóng góp hội phí tổ chức cho Hội TĐH Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hội Trung ương) theo mức quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Quy chế này.Phần còn lại Hội cơ sở được sử dụng cho hoạt động theo quy định của Hội cơ sở.

b) Hội phí HV tổ chức và hội phí Chi hội:

-  Mức đóng hội phí của HV tổ chức là doanh nghiệp :1.000.000 đồng/tháng (12.000.000 đồng/năm).

-  Mức đóng hội phí của HV tổ chức không phải là doanh nghiệp (nhóm hội viên, các Viện, trường, các hội cơ sở) : 50% số hội phí thực thu của hội viên trong tổ chức.

c) Hội phí được Hội viên tổ chức/Chi hội nộp cho Hội Trung ương qua Văn phòng Hội, theo định kỳ 1 quý/lần, đóng vào dịp cuối tháng của mỗi quý. Có thể áp dụng hình thức truy nộp hội phí nếu chưa nộp đủ theo quy định thời gian.

d) Những HV cá nhân đã đóng hội phí được ký vào danh sách thu hội phí của Hội cơ sở. Hội viên tổ chức/Chi hội đã đóng hội phí được cấp chứng từ (giấy biên nhận) do Ban TV Hội ký. Những HV cá nhân/tổ chức đã đóng hội phí trong năm sẽ được công bố trên website của Hội.Những HV cá nhân và tổ chức chưa đóng hội phí được nhắc nhở trong các cuộc họp thường niên của BCH hội cơ sở.Đối với HV tổ chức/Chi hội nếu trong năm không đóng đủ hội phí sẽ có công văn nhắc nhở của Ban TV Hội và đăng danh sách trên website của Hội vào dịp đầu năm sau.

3. Sử dụng hội phí và quyền lợi của người đóng hội phí

a) Ban Chấp hành/Ban Thường trực Hội cơ sở quyết định việc sử dụng phần hội phí còn để lại (sau khi nộp đủ hội phí HV tổ chức cho Hội Trung ương) cho các hoạt động của Hội/Chi hội cơ sở và phải định kỳ công khai trong nội bộ Hội/chi hội cơ sở.

b)Mọi hoạt động có dùng kinh phí từ nguồn hội phí phải có sự đồng ý của Ban TV Hội và thực hiện một cách công khai, minh bạchtheo đúng các quy định tài chính hiện hành.

c)Quyền lợi của hội viên cá nhân được thể hiện trên thẻ hội viên cá nhân

d) Quyền lợi của hội viên tổ chức được thể hiện trên Văn bản công nhận Hội viên tổ chức (về nội dung cơ bản sẽ theo khoản 5 Điều 3 Quy chế này, có thể bổ sung những nhu cầu đặc thù mà hội viên tổ chức mong muốn VAA cung cấp dịch vụ)

4.Quyền lợi của HV cá nhân đã đóng đủ hội phí

a)Được công bố trong danh sách đóng đủ hội phí trên website của Hội;

b)    Được cấp một “tài khoản” riêng cho phép từng HV cá nhân thuộc tổ chức đó truy nhập miễn phí một số trang web có thu phí của website Hội và website có liên quan tới Hội;

c)     Hội viên cá nhân được phát miễn phí 01 cuốn tạp chí “ Tự động hóa ngày nay” và các bản tin Newsletter hàng tuần cập nhật tin tức về tự động hóa ở Việt Nam

d)    Miễn hay giảm phí khi tham gia các khóa đào tạo nghề nghiệp về Tự động hóa do Hội tổ chức (có cấp chứng chỉ hành nghề)

e)     Miễn phí khi tham gia Câu lạc bộ Kỹ sư Tự động hóa của Hội, nhận các thông tin về hướng nghiệp và việc làm.

f)     Được Hội giới thiệu tham gia các dịch vụ kỹ thuật tự động hóa, tham gia học cao học hoặc làm nghiên cứu sinh để nâng cao trình độ nghề nghiệp.

g)    Được Hội giới thiệu và hỗ trợ tham gia đi đào tạo ở các nước G20 theo chế độ thực tập sinh chuyên ngành,để có các chứng chỉ hành nghề bậc cao.

5.Quyền lợi HV tổ chức đã đóng đủ hội phí:

a) Về thông tin, tư liệu:Hội cơ sởvà Hội viên tổ chức được nhận 05 - 10 cuốn Tạp chí “Tự động hóa ngày nay”và được gửi biếu một số cuốn chuyên đề/phụ bản, tùy theo tính chất nghề nghiệp của HV tổ chức.

b) Về thương mại:được tham gia các hoạt động hội chợ, triển lãm, xúc tiến thương mại trong và ngoài nước do Hội tổ chức, tham gia quảng cáo và bán hàng qua mạng của VAA

c)  Về hoạt động đầu tư phát triển: được đề nghị với Hội cung cấp một số dịch vụ về thực hiện các dự án tự động hóa mà hội viên tổ chức có nhu cầu cụ thể (bao gồm tư vấn lập dự án ở mức được phê duyệt, tư vấn công nghệ tối ưu, tư vấn tổ chức thực hiện dự án có hiệu quả...)

d) Vềtham gia cung cấp dịch vụ :được tham gia cung cấp và nhận hỗ trợ các hoạt động dịch vụ kỹ thuật tự động hóa khi có nhu cầu từ phía hội viên (thông qua Cổng thông tin điện tử VAA).Được cung cấp các dịch vụ chuyên gia (kể cả chuyên gia quốc tế) về các vấn đề mà hội viên tổ chức quan tâm

e) Về hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế:được tham gia các hoạt động đối ngoại với các Hội tự động hóa quốc tế có quan hệ với Hội (tham quan công nghệ, mời chuyên gia tự động hóa). Được thu xếp các cuộc gặp gỡ với các đối tác về nghề nghiệp mà hội viên mong muốn thỏa luận.

f)  Về cung ứng và đào tạo nguồn nhân lực: được yêu cầu giới thiệu nguồn nhân lực về tự động hóa mà hội viên có nhu cầu,được cử cán bộ và nhân viên kỹ thuật đi đào tạo ở các nước G7 theo chế độ thực tập sinh,để có các chứng chỉ hành nghề bậc cao. 

Chương II

QUAN HỆ CÔNG TÁC TRONG NỘI BỘ HỘI

Điều 6.Quan hệ công tác giữa Chủ tịch Hội với Ban Thường vụ Hội

1.     Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội bầu ra, là người đại diện cao nhất của Hội, chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Hội.

2.     Chủ tịch Hội chịu trách nhiệm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên Ban TV Hội, điều phối công việc giữa các thành viên Ban TV Hội đảm bảo không có sự chồng lấn và không bỏ sót các mảng công việc quy định tại Điều lệ của Hội.

3.     Chủ tịch Hội triệu tập và chủ trì các cuộc họp Ban TV Hội định kỳ hoặc đột xuất, thay mặt Hội ký kết (hoặc phân công một ủy viên Ban TV Hội ký kết) các thỏa thuận hợp tác với các đối tác.

4.     Chủ tịch Hội cần trao đổi với Ban TV Hội (hoặc Ban Thường trực Hội khi không tổ chức họp Ban TV Hội) về những vấn đề sau :

-          Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị trực thuộc Hội;

-          Khi điều chỉnh phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban TV Hội, hoặc khi có vấn đề đột xuất nảy sinh, hoặc khi tổ chức các sự kiện quan trọng của Hội;

-          Quyết toán thu chi tài chính hàng năm của Hội;

-          Chuẩn bị Đại hội nhiệm kỳ hoặc đại hội bất thường giữa nhiệm kỳ;

Việc trao đổi ý kiến với Ban TV Hội (hoặc Ban Thường trực Hội) có thể thông qua hội nghị Ban TV Hội hoặc thông qua e-mail, điện thoại.Trường hợp cấp bách cần quyết định mà không có điều kiện trao đổi trước với Ban TV Hội, thì ngay sau khi quyết định Chủ tịch Hội phải thông báo cho Ban TV Hội biết.

5.     Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, có thể ủy quyền cho một Phó Chủ tịch điều hành công việc chung.

Điều 7. Trách nhiệm của các ủy viên Ban TV Hội

1.     Thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ trong khuôn khổ được Chủ tịch Hội phân công, định kỳ báo cáo kết quả công tác tại hội nghị Ban TV;

2.     Tham gia đầy đủ các phiên họp Ban TV Hội, đóng góp ý kiến có trách nhiệm và xây dựng; Nếu vắng mặt phải có lý do chính đáng và phải báo cáo trước 1 ngày (bằng điện thoại, e-mail thông qua Văn phòng Hội hoặc trực tiếp cho Ban TV Hội).

3.     Khi được Chủ tịch Hội hoặc Ban TV Hội yêu cầu cho ý kiến về những nội dung nêu tại khoản 4 Điều 6 Quy chế này, cần đáp ứng kịp thời về chất lượng và thời gian, nếu hết thời hạn mà không có ý kiến thì coi như đồng ý và vẫn phải chịu trách nhiệm về ý kiến của mình;

4.     Phối hợp và hỗ trợ các ủy viên Ban TV Hội và Chánh Văn phòng Hội khi được yêu cầu;

5.     Gương mẫu đóng hội phí đầy đủ, đúng hạn.

Điều 8. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Hội

1.     Chịu sự điều hành trực tiếp của Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký Hội, thực hiện công tác văn phòng theo kế hoạch hàng tuần và hàng tháng đảm bảo công việc của Hội được thực hiện đúng thời hạn và chất lượng;

2.     Thông báo kịp thời và đôn đốc công việc hằng ngày của các ủy viên Ban TV Hội, giúp Chủ tịch Hội mời họp Ban TV Hội hoặc tổ chức các cuộc họp của Hội; Tháp tùng lãnh đạo Hội tham dự các cuộc họp hoặc sự kiện để nắm tình hình và giúp lãnh đạo Hội triển khai công việc;

3.     Làm đầu mối hành chính của Hội với các đơn vị trong và ngoài Hội;

4.     Quản lý nhân sự của Văn phòng Hội :

-          Ký hợp đồng thử việc, làm việc có thời hạn hoặc hợp đồng dài hạn với nhân viên của Văn phòng; Quản lý thời gian làm việc của nhân viên Văn phòng;

-          Quản lý hồ sơ nhân sự, con dấu của Hội, công văn đi, công văn đến và lưu trữ các văn bản tài liệu của Hội;

-          Phân công nhiệm vụ và hướng dẫn, đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên Văn phòng.

5.     Quản lý tài chính và tài sản của Văn phòng Hội :

-          Giúp lãnh đạo Hội phê duyệt chi tiêu tài chính, quản lý sổ sách, chứng từ chi tiêu, quyết toán tài chính hàng năm, làm việc với cơ quan thuế hoặc kiểm toán khi được yêu cầu;

-          Xây dựng và trình Chủ tịch Hội ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ. Chỉ đạo bộ phận kế toán thực hiện nghiêm túc Quy chế chi tiêu nội bộ; Đôn đốc các HV cá nhân, HV tổ chức, Chi hội tỉnh (thành phố) đóng hội phí và định kỳ báo cáo tình hình thu hội phí cho Ban TV Hội;

-          Quản lý tài sản của Văn phòng Hội, có kế hoạch mua sắm, duy tu, bảo dưỡng các thiết bị văn phòng;

-          Kiểm kê trang thiết bị hằng năm và làm thủ tục thanh lý tài sản theo quy định;

-          Phối hợp với Trưởng ban Thanh tra của Hội định kỳ kiểm tra chi tiêu tài chính, đảm bảo công khai minh bạch và đúng quy định.

Điều 9. Trách nhiệm của nhân viên Văn phòng Hội :

1.     Văn phòng Hội có ít nhất 1 nhân viên chuyên trách và có thể có một số nhân viên kiêm nhiệm.

2.     Chịu sự điều hành và phân công của Chánh Văn phòng. Trường hợp cần thiết khi không có mặt Chánh Văn phòng thì phải tuân thủ sự phân công của Ban thường trực hoặc Ban TV Hội. Có mặt tại Văn phòng trong giờ hành chính, nếu vắng mặt phải có lý do chính đáng và phải báo cáo Chánh Văn phòng hoặc Ban Thường trực Hội.

3.     Tiếp nhận và quản lý tốt công văn đi và đến hàng ngày, kịp thời thông báo nội dung công văn cho các đối tượng có liên quan theo chỉ đạo của Chánh Văn phòng. Giúp Chánh Văn phòng theo dõi đôn đốc việc thực hiện nội dung các công văn (hội nghị, mời họp, tham gia sự kiện, báo cáo đột xuất hoặc định kỳ…).Thực hiện công tác văn thư lưu trữ.

4.     Quản lý tốt tài sản của Văn phòng Hội và của Hội. Chuẩn bị hậu cần cho các cuộc họp của Ban Thường trực hoặc Lãnh đạo Hội. Giúp Lãnh đạo Hội tiếp khách và giải quyết các công việc liên quan.

5.     Quản lý tài chính của Hội, có sổ sách thu chi rõ ràng, đúng quy định của Hội. 

Chương III

QUAN HỆ CÔNG TÁC

VỚI CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

Điều 10.Quan hệ công tác với các cơ quan quản lý nhà nước

1.     Với Bộ Nội vụ : Chánh Văn phòng Hội làm đầu mối chịu trách nhiệm :

-          Thực hiện chế độ báo cáo hoạt động của Hội hàng năm và nhiệm kỳ trình lãnh đạo Hội ký và gửi Bộ Nội vụ theo quy định;

-          Tổ chức cho lãnh đạo Hội (Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch kiêm Trưởng Ban tổ chức và phát triển Hội viên) làm việc với Bộ Nội vụ khi cần thiết liên quan đến công tác tổ chức và nhân sự của Hội;

-          Sao gửi (thay báo cáo) Bộ Nội vụ các quyết định nhân sự chủ chốt thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội;

-          Chuẩn bị hồ sơ tài liệu báo cáo Bộ Nội vụ trước Đại hội nhiệm kỳ, hồ sơ khen thưởng bậc cao cho cá nhân và tập thể thuộc Hội.

2.     Với Bộ Khoa học và Công nghệ : Trưởng Ban KHCN, Đào tạo, Tư vấn, Thẩm định làm đầu mối, chịu trách nhiệm :

-          Xây dựng kế hoạch nghiên cứu KH&CN cấp quốc gia hằng năm, trình Ban TV Hội thông qua;

-          Chủ trì làm việc với các đơn vị chức năng của Bộ KH&CN để đăng ký kế hoạch và triển khai thực hiện;

-          Huy động HV phối hợp với Bộ KH&CN tổ chức các hội nghị, hội thảo khoa học và các sự kiện KH&CN liên quan đến lĩnh vực TĐH (Techmart, TechFest, TechDemo, các sàn giao dịch công nghệ…);

-          Phối hợp với Chánh Văn phòng Hội mời lãnh đạo Bộ KH&CN tham dự các hoạt động của Hội hoặc báo cáo chuyên đề liên quan đến phát triển lĩnh vực TĐH;

3.     Với các bộ, ngành, địa phương : Trưởng Ban tổ chức và phát triển hội làm đầu mối, chịu trách nhiệm :

-          Xây dựng kế hoạch làm việc hàng năm với các bộ, ngành, địa phương trình Ban TV Hội thông qua, sau khi kết thúc mỗi đợt làm việc báo cáo kết quả với Chủ tịch Hội;

-          Phối hợp với Chủ tịch các chi hội địa phương triển khai công tác Hội tại các địa phương và tổ chức các sự kiện của Hội trên địa bàn;

-          Phối hợp với Trưởng BanĐối ngoại, Truyền thông và Xúc tiến Thươngmại, Trưởng Ban Hỗ trợ và Phát triển Doanh nghiệp làm việc với các cơ quan chức năng ở Trung ương và địa phương để phát triển HV, xây dựng kế hoạch công tác hàng năm, tìm kiếm cơ hội hợp tác trong các dự án liên quan đến lĩnh vực TĐH, tổ chức các đoàn xúc tiến thương mại, triển lãm, hợp tác quốc tế…

Điều 11.  Quan hệ công tác với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (VUSTA)

1.     Trưởng Ban tổ chức và phát triển hội làm đầu mối, chủ trì xây dựng chương trình làm việc với lãnh đạo VUSTA, triển khai thực hiện các chỉ đạo của VUSTA;

2.     Chỉ đạo Chánh Văn phòng Hội thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của VUSTA, giúp Chủ tịch Hội và Ban TV Hội tham gia các hoạt động của VUSTA; trực tiếp thực hiện nghĩa vụ tài chính của Hội đối với VUSTA.

3.     Xây dựng các Đề án về thành lập, giải thể đơn vị trực thuộc Hội trình lãnh đạo Hội phê duyệt và báo cáo VUSTA.

Điều 12. Quan hệ công tác với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)

1.     Trưởng Ban Hỗ trợ và Phát triển Doanh nghiệp làm đầu mối, xây dựng chương trình làm việc với lãnh đạo VCCI, tổ chức thực hiện các thỏa thuận với VCCI;

2.     Hỗ trợ các HV tổ chức- nhất là các doanh nghiệp của Hội- tham gia các hoạt động của VCCI, các hội nghị, hội thảo do VCCI tổ chức, trong đó có nội dung góp ý xây dựng cơ chế chính sách có tác động ảnh hưởng đến phát triển doanh nghiệp;

3.     Khai thác các dự án đầu tư  trong khuôn khổ VCCI mà HV doanh nghiệp của Hội có thể tham gia, điều phối sự tham gia của các HV đảm bảo hiệu quả cao;

4.     Tổ chức các đoàn công tác của doanh nghiệp tham gia các chuyến công tác của lãnh đạo Nhà nước, tham gia các diễn đàn doanh nghiệp trong nước và nước ngoài theo yêu cầu của VCCI;

Điều 13.  Quan hệ công tác với các Hội, Hiệp hội trong nước

1.     Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký Hội làm đầu mối, xây dựng kế hoạch làm việc với các hội, hiệp hội nghề nghiệp trong nước phục vụ phát triển lĩnh vực TĐH;

2.     Chủ trì xây dựng các văn bản và tổ chức ký kết hợp tác với các hội, hiệp hội; tổ chức thực hiện sau khi ký kết và định kỳ báo cáo kết quả với Ban TV Hội;

3.     Phối hợp với các hội, hiệp hội kiến nghị với Nhà nước xây dựng cơ sở pháp lý và hình thành hệ thống đào tạo cấp chứng chỉ hành nghề nói chung và chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực tự động hóa nói riêng.

Điều 14.  Quan hệ với các đối tác nước ngoài

1.     Trưởng Ban Đối ngoại, Truyền thông và Xúc tiến Thươngmại làm đầu mối, chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch hợp tác quốc tế trình Ban TV Hội thông qua và tổ chức triển khai, định kỳ báo cáo Ban TV Hội; Phối hợp với cơ quan chức năng xác minh nhân thân và thực lực của đối tác nước ngoài trước khi ký kết văn bản hợp tác;

2.     Tổ chức đón tiếp các đoàn nước ngoài vào làm việc với Hội, chuẩn bị công tác lễ tân, dịch vụ, đưa đón khách, tặng quà, chương trình làm việc và nội dung hợp tác với đối tác;

3.     Tổ chức các đoàn ra của Hội, xây dựng văn bản hợp tác và tổ chức ký kết với đối tác nước ngoài, xây dựng và tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông đối ngoại; Phối hợp với Bộ Công thương tổ chức các đoàn xúc tiến thương mại hàng năm;

4.     Huy động tài trợ kinh phí từ các HV và các tổ chức, cá nhân khác cho hoạt động đối ngoại và truyền thông của Hội. 

Chương IV

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH

CỦA HỘI VIÊN VÀ CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC HỘI

Điều 15.Nguồn thu của Hội :

1.     Thu từ hội phí của HV (HV cá nhân, HV tổ chức, Các chi hội cơ sở)

2.     Thu từ kinh phí trách nhiệm của các ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội Trung ương theo quy định tại Điều 17 Quy chế này;

3.     Thu từ các hợp đồng nghiên cứu KH&CN và hợp đồng kinh tế như quy định tại Điều 18 Quy chế này.

4.     Thu từ tổ chức các sự kiện của Hội (hội nghị, hội thảo, xúc tiến thương mại, triển lãm, bảo trợ…)

5.     Thu từ đóng góp tự nguyện, viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

6.     Các nguồn thu hợp pháp khác.

Điều 16. Các nội dung chi của tài chính Hội

1.     Chi thường xuyên của Văn phòng Hội (chi lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho nhân viên Văn phòng, chi trả điện nước, văn phòng phẩm, dịch vụ bảo vệ, vệ sinh, tiếp khách…)

2.     Chi công tác phí cho Lãnh đạo Hội và Văn phòng Hội theo phân công của Chủ tịch Hội. Mức chi cụ thể theo quy chế chi tiêu nội bộ do Văn phòng Hội xây dựng trình Chủ tịch Hội ban hành.

3.     Chi cho tổ chức các kỳ Đại hội,các cuộc họp Ban Chấp hành, Ban thường vụ Hội,các hội nghị KHKT thường niên của Hội.

4.     Chi hỗ trợ một số sự kiện do Hội chủ trì hoặc tham gia theo phê duyệt của Lãnh đạo Hội;

5.     Chi mua sắm một số trang thiết bị cần thiết của Văn phòng Hội;

6.     Chi khen thưởng theo quyết định của Lãnh đạo Hội.

7.     Các hoạt động truyền thông, quảng bá cho Hội cũng như một số nội dung hoạt động của các Ban chuyên môn của Hội.

Điều 17.Nghĩa vụ tài chính của Ban Chấp hành và Ban TV Hội :

Vào đầu nhiệm kỳ, sau khi tổ chức đại hội, mỗi ủy viên Ban Chấp hành Hội trung ương có nghĩa vụ đóng góp kinh phí trách nhiệm là 3.000.000 VNĐ (ba triệu đồng) cho cả nhiệm kỳ. Khoản kinh phí này nộp trực tiếp cho Văn phòng Hội, được sử dụng cho các hoạt động chung của Hội.

Điều 18. Nghĩa vụ tài chính khi hoạt động kinh tế :

1.     Khi tham gia các hoạt động (nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, hợp đồng kinh tế, tổ chức sự kiện, hợp tác quốc tế…) sử dụng danh nghĩa của Hội Tự động hóa Việt Nam dưới mọi hình thức (kể cả trực tiếp hay gián tiếp), mọi hội viên cá nhân và hội viên tổ chức phải gửi 01 bản sao hợp đồng cho Văn phòng Hội để theo dõi, báo cáo Ban TV Hội, và có nghĩa vụ đóng góp 2% tổng kinh phí hợp đồng cho Văn phòng Hội ngay sau khi nhận được kinh phí đợt đầu tiên của đối tác.

2.     Đối với các đơn vị trực thuộc Hội có tư cách pháp nhân (con dấu, tài khoản riêng) khi ký kết hợp đồng kinh tế hoặc hợp đồng nghiên cứu KH&CNngoài trách nhiệm-như quy định tại khoản 1 Điều 18 này-còn phải nộp 10% lợi nhuận sau thuế của hợp đồng cho Văn phòng Hội sau khi quyết toán và thanh lý hợp đồng.

3.     Việc xem xét miễn giảm nghĩa vụ khi các hợp đồng thua lỗ hoặc có khó khăn do Ban Thường trực Hội quyết định trên cơ sở báo cáo quyết toán tài chính của các tổ chức chủ trì hợp đồng.

4.     Mọi tổ chức cá nhân sử dụng danh nghĩa Hội tiến hành hoạt động kinh tế phải tự giác thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ tài chính. Nếu vi phạm sẽ bị xử lý, kể cả việc bãi miễn tư cách hội viên và thông báo công khai đến các cơ quan liên quan.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19.Hiệu lực thi hành

1.     Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký. Mọi quy định trước đây (nếu có) trái với quy định tại Quy chế này đều không còn hiệu lực.

2.     Mọi tổ chức, cá nhân thuộc Hội Tự động hóa Việt Nam phải nghiêm chỉnh thực hiện Quy chế này, nếu có vi phạm Ban TV Hội sẽ phải xem xét xử lý tùy theo mức độ vi phạm.

Điều 20. Điều khoản bổ sung

            Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Chủ tịch Hội quyết định theo đề nghị của Ban TV Hội nhiệm kỳ 2014-2019./.

TM. BAN THƯỜNG VỤ HỘI

CHỦ TỊCH

Nguyễn Quân

Bình luận - Comment (FB):
Locations of visitors to this page
www.automation.org.vn

HỘI  TỰ ĐỘNG HOÁ VIỆT NAM (VAA)

Người chịu trách nhiệm nội dung: Ông Tạ Cao Minh

Giấy phép ICP số: 198/GP-BC ngày 02 tháng 05 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền Thông

Trụ sở: Phòng 410 tòa nhà 24 Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm Hà Nội

Điện thoại: (84-4) 22157058  Fax: (84-4) 35665327

E-mail: hoitudonghoavietnam@gmail.com- info@minhviet.com.vn, Thiết kế bởi Intecom (Minh Việt JSC)